Tư vấn luật miễn phí

Tổng đài 1900.5588.98 tư vấn pháp luật dân sự, hình sự, hành chính, đất đai, hôn nhân và gia đình, các giải pháp giải quyết nợ khó đòi và các dịch vụ pháp lý khác.  
Xem chi tiết

Quy định về chuyển nhượng QSD đất chung của vợ chồng nhưng đứng tên một người

Quy định về chuyển nhượng QSD đất chung của vợ chồng nhưng đứng tên một người

hưa luật sư: Tôi và vợ tôi có cùng mua chung một mạnh đất sau khi kết hôn nhưng trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi tên tôi. Hỏi khi tôi bán đất mà không được sự đồng ý của vợ thì vợ tôi có quyền đòi tài sản không. Và làm sao để biết đó là tài sản chung của vợ chồng?

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến luật sư tư vấn pháp luật . Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

  1. Cơ sở pháp lý: 

Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 được Quốc hội khoá 13 thông qua ngày 19 tháng 06 năm 2014.

  1. Luật sư tư vấn:

Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Tài sản chung của vợ, chồng là:

“Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

  1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

  1. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
  2. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Điều 34. Đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung

  1. Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng kýquyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
  2. Trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì giao dịch liên quan đến tài sản này được thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Luật này;”

Như vậy mảnh đất của bạn và vợ được mua bằng tiền của cả hai vợ chồng và mua sau thời kỳ hôn nhân. Thông thường pháp luật quy định quyền sở hữu là quyền sử dụng đất phải đứng tên hai vợ chồng trừ trường hợp thỏa thuận. Giữa bạn và vợ bạn về việc bạn sẽ đứng tên thì đó vẫn sẽ là tài sản trung của vợ chồng ( Điều 33,34 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014)

Như vậy mảnh đất  tài sản chung của vợ chồng bạn thì hi bán phải được sự đồng ý của vợ bạn về việc bán mảnh đất có chữ ký kèm theo.

 

Theo quy định tại điều 26 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì  Đại diện giữa vợ và chồng trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng đối với tài sản chung nhưng chỉ ghi tên vợ hoặc chồng

“1. Việc đại diện giữa vợ và chồng trong việc xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch liên quan đến tài sản chung có giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên vợ hoặc chồng được thực hiện theo quy định tại Điều 24 và Điều 25 của Luật này.

  1. Trong trường hợp vợ hoặc chồng có tên trên giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản tự mình xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch với người thứ ba trái với quy định về đại diện giữa vợ và chồng của Luật này thì giao dịch đó vô hiệu, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật mà người thứ ba ngay tình được bảo vệ quyền lợi.”

Nếu như bạn muốn bán mảnh đất mà không cho vợ bạn biết, khi đó vợ bạn có quyền khởi kiện đòi lại tài sản do giao dịch dân sự vô hiệu ( chưa được sự đồng ý của chủ sở hữu).

Trừ khi bạn có căn cứ chứng minh là tài sản riêng của bạn ( nhưng thực tế tình huống của bạn rất rõ ràng đó chính là tài sản chung của vợ, chồng).

 

 

 

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ XUÂN LÂM

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến: 1900 5588 98

Số điện thoại Luật sư Lâm: 0903 918 848

Trụ sở: 250A Nguyễn Thái Bình, phường 12, quận Tân Bình, TP.HCM

Email: lxlamlaw@yahoo.com.vn - Website: www.luatsulam.com.vn