Tư vấn luật miễn phí

Tổng đài 1900.5588.98 tư vấn pháp luật dân sự, hình sự, hành chính, đất đai, hôn nhân và gia đình, các giải pháp giải quyết nợ khó đòi và các dịch vụ pháp lý khác.  
Xem chi tiết

Tư vấn về việc làm ”sổ đỏ” đồng sở hữu

Tư vấn về việc làm ”sổ đỏ” đồng sở hữu

Bà tôi có một mảnh đất 50m2, đang muốn để lại cho mẹ tôi và cậu tôi với diện tích cụ thể như sau: Mẹ tôi: 30m2, Cậu tôi: 20m2. Vì diện tích đất không đủ điều kiện để tách thành 02 sổ nên cậu và mẹ tôi đã thống nhất sẽ làm sổ đỏ đồng sở hữu. Đề nghị Luật sư tư vấn, sổ đỏ đồng sở hữu thì làm sao để thể hiện số mét vuông từng người sở hữu riêng để sau này nếu như từng người có nhu cầu bán thì sẽ không xảy ra tranh chấp về diện tích đất trong sổ đỏ đồng sở hữu ấy?

Luật sư trả lời:

Theo hướng dẫn tại Khoản 3, Điều 5 Thông tư số23/2014/TT-BTNMTBộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì trong trường hợp thửa đất có nhiều tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất thì giấy chứng nhận được cấp cho từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sau khi đã xác định được quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của từng người. Do đó, mẹ chị và cậu của chị hoàn toàn có quyền cấp giấy chứng nhận đồng chủ sở hữu quyền sử dụng đất.

Trên mỗi giấy chứng nhận ghi thông tin của người được cấp; dòng tiếp theo ghi “Cùng sử dụng đất và cùng sở hữu tài sản với người khác” đối với trường hợp cùng sử dụng đất và cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc ghi “Cùng sử dụng đất với người khác” đối với trường hợp cùng sử dụng đất hoặc ghi “Cùng sở hữu tài sản với người khác” đối với trường hợp cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất. Ngoài ra, tại Điều 6 Thông tư số23/2014/TT-BTNMTthì trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn ghi thông tin thửa đất. Nội dung này bao gồm:

1. Thửa đất số: ghi số hiệu của thửa đất trên bản đồ địa chính theo quy định về thành lập bản đồ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp sử dụng bản trích đo địa chính (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính) để cấp Giấy chứng nhận thì ghi số hiệu thửa đất trên bản trích đo; trường hợp trích đo địa chính một thửa đất thì số hiệu thửa đất được ghi “01”.

2. Tờ bản đồ số: ghi số thứ tự tờ bản đồ địa chính có thửa đất cấp Giấy chứng nhận trong phạm vi mỗi đơn vị hành chính cấp xã. Trường hợp sử dụng bản trích đo địa chính để cấp Giấy chứng nhận thì ghi số hiệu tờ trích đo thửa đất.

3. Địa chỉ thửa đất: ghi tên khu vực (xứ đồng, điểm dân cư,…); số nhà, tên đường phố (nếu có), tên đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh, nơi có thửa đất.

4. Diện tích: ghi diện tích của thửa đất bằng số Ả Rập theo đơn vị mét vuông (m2), được làm tròn số đến một chữ số thập phân.

Trường hợp thửa đất có nhà chung cư thì Giấy chứng nhận cấp cho chủ sở hữu căn hộ chung cư chỉ ghi diện tích đất thuộc quyền sử dụng chung của các chủ căn hộ theo quy định tại Điều 49 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP).

5. Hình thức sử dụng được ghi như sau:

a) Trường hợp toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng của một người sử dụng đất (một cá nhân hoặc một hộ gia đình, hai vợ chồng, một cộng đồng dân cư, một tổ chức trong nước, một cơ sở tôn giáo, một cá nhân nước ngoài, một người Việt Nam định cư ở nước ngoài,…) thì ghi “Sử dụng riêng” vào mục hình thức sử dụng;

b) Trường hợp toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng của nhiều người sử dụng đất thì ghi “Sử dụng chung” vào mục hình thức sử dụng;

c) Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao mà diện tích đất ở được công nhận nhỏ hơn diện tích cả thửa đất và có hình thức sử dụng chung, sử dụng riêng đối với từng loại đất thì lần lượt ghi “Sử dụng riêng” và mục đích sử dụng, diện tích đất sử dụng riêng kèm theo; ghi “Sử dụng chung” và mục đích sử dụng, diện tích đất sử dụng chung kèm theo. Ví dụ: “Sử dụng riêng: Đất ở 120m2, đất trồng cây lâu năm 300m2; Sử dụng chung: Đất ở 50m2, đất trồng cây hàng năm 200m2”.

6. Mục đích sử dụng đất

7. Thời hạn sử dụng đất

8. Nguồn gốc sử dụng đất.

Như vậy, trong giấy chứng nhận đồng chủ sở hữu quyền sử dụng đất hoàn toàn thể hiện được diện tích đất của mỗi người. Nếu cậu và mẹ của chị quyết định sử dụng riêng phần đất mà mỗi người được hưởng thì sẽ ghi diện tích đất của mỗi người vào phần riêng. Nếu hai người cùng sử dụng chung mảnh đất này thì sẽ ghi vào mục sử dụng chung và ghi “không” vào mục đích sử dụng riêng. Bên cạnh đó sẽ đóng mở ngoặc về diện tích đất của mỗi người. Do đó, trong trường hợp đã đăng ký đồng sở hữu quyền sử dụng đất đúng theo quy định thì phải luật thì chắc chắn sẽ không xảy ra tranh chấp về diện tích đất của mỗi bên.

 

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ XUÂN LÂM

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến: 0903 918 848

Số điện thoại Luật sư Lâm: 0903 918 848

Trụ sở: 250A Nguyễn Thái Bình, phường 12, quận Tân Bình, TP.HCM

Email: lxlamlaw@yahoo.com.vn - Website: www.luatsulam.com.vn