CÁC LOẠI THUẾ, PHÍ PHẢI NỘP KHI CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2026

Trong bối cảnh thị trường bất động sản Việt Nam ngày càng sôi động, việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất (QSDĐ) là một giao dịch phổ biến, mang lại cơ hội đầu tư nhưng cũng đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật. Luật Đất đai số 31/2024/QH15 (có hiệu lực từ ngày 01/08/2024, được sửa đổi, bổ sung bởi một số luật liên quan) cùng các văn bản hướng dẫn thi hành như Nghị định số 101/2024/NĐ-CP (về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất), Nghị định số 103/2024/NĐ-CP (về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất), và Thông tư số 56/2024/TT-BTC (về phí khai thác tài liệu đất đai) đã quy định rõ ràng các nghĩa vụ tài chính liên quan đến giao dịch này. Việc nắm rõ các loại thuế, phí phải đóng không chỉ giúp tránh rủi ro pháp lý mà còn tối ưu hóa chi phí cho các bên tham gia.

Bài viết này sẽ phân tích chi tiết các loại thuế, phí chính phải đóng khi chuyển nhượng QSDĐ, dựa trên quy định hiện hành. Là một công ty luật chuyên tư vấn về đất đai, Văn phòng Luật sư Xuân Lâm cam kết hỗ trợ quý khách hàng trong việc thực hiện các thủ tục này một cách hiệu quả và an toàn.

 1. Tổng quan về chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Theo Điều 188 Luật Đất đai 2024, chuyển nhượng QSDĐ phải đáp ứng các điều kiện như đất không tranh chấp, quyền sử dụng đất không bị kê biên, và người sử dụng đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCN). Quy trình bao gồm công chứng hợp đồng, nộp thuế phí, và đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký đất đai (VPĐKĐĐ).

Khi chuyển nhượng, các bên phải chịu các nghĩa vụ tài chính sau: thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ chuyển nhượng bất động sản (do bên chuyển nhượng chịu), lệ phí trước bạ (do bên nhận chuyển nhượng chịu), và các phí liên quan đến thủ tục hành chính. Nếu chuyển nhượng kèm tài sản gắn liền (như nhà ở), các quy định từ Luật Nhà ở 2023 và Luật Kinh doanh bất động sản 2023 cũng áp dụng.

2. Các loại thuế phải đóng

2.1. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ chuyển nhượng bất động sản

– Căn cứ pháp lý: Điều 153 Luật Đất đai 2024; Luật Thuế TNCN 2007 (sửa đổi, bổ sung 2019); Nghị định số 103/2024/NĐ-CP (quy định chi tiết về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, nhưng liên quan gián tiếp nếu có điều chỉnh mục đích sử dụng).

– Đối tượng chịu thuế: Bên chuyển nhượng (người bán đất).

– Cách tính: Thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng (theo hợp đồng công chứng). Nếu giá chuyển nhượng thấp hơn bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành (theo Nghị định số 71/2024/NĐ-CP về giá đất), cơ quan thuế sẽ tính theo bảng giá đất.

  • Công thức: Thuế TNCN = Giá chuyển nhượng (hoặc bảng giá đất) × 2%.
  • Miễn thuế: Nếu chuyển nhượng nhà ở, đất ở duy nhất (Điều 4 Nghị định 65/2013/NĐ-CP, được cập nhật theo Luật Thuế TNCN sửa đổi).

– Thời hạn nộp: Trong vòng 10 ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực (theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP về quản lý thuế).

Lưu ý: Nếu chuyển nhượng đất nông nghiệp, có thể áp dụng miễn giảm theo quy định tại Nghị định số 112/2024/NĐ-CP về đất trồng lúa.

2.2. Thuế giá trị gia tăng (GTGT) – Nếu áp dụng

Căn cứ pháp lý: Luật Thuế GTGT 2008 (sửa đổi 2013); Thông tư 219/2013/TT-BTC.

– Đối tượng: Thường không áp dụng cho cá nhân chuyển nhượng đất (không phải hoạt động kinh doanh thường xuyên). Tuy nhiên, nếu bên chuyển nhượng là tổ chức kinh tế hoặc cá nhân kinh doanh bất động sản, phải nộp thuế GTGT 10% trên giá trị tăng thêm (giá bán trừ giá vốn).

– Miễn thuế: Chuyển nhượng đất không phải bất động sản kinh doanh.

3. Các loại phí, lệ phí phải đóng

3.1. Lệ phí trước bạ

Căn cứ pháp lý: Nghị định số 10/2022/NĐ-CP (quy định lệ phí trước bạ, có thể được cập nhật theo Luật Đất đai 2024); Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.

– Đối tượng chịu phí: Bên nhận chuyển nhượng (người mua đất).

– Cách tính: 0,5% trên giá tính lệ phí trước bạ (theo bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành tại thời điểm đăng ký).

  • Công thức: Lệ phí = Giá tính lệ phí trước bạ × 0,5%.
  • Miễn giảm: Áp dụng cho một số trường hợp như chuyển nhượng giữa vợ chồng, cha mẹ con cái (Điều 9 Nghị định 10/2022/NĐ-CP).   

– Thời hạn nộp: Trước khi nộp hồ sơ đăng ký biến động tại VPĐKĐĐ (theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP).

Lưu ý: Nếu chuyển nhượng đất kèm nhà ở, tính riêng cho đất và tài sản.

3.2. Phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng

Căn cứ pháp lý: Thông tư số 257/2016/TT-BTC (quy định mức thu phí công chứng); Luật Công chứng 2014.

– Đối tượng chịu phí: Các bên thỏa thuận, thường bên mua chịu.

– Cách tính: Theo mức thu thù lao công chứng, dựa trên giá trị hợp đồng (từ 50.000 đồng đến tối đa 3% giá trị tài sản, tùy quy mô).

         Ví dụ: Hợp đồng dưới 50 triệu đồng: 50.000 đồng; từ 1 tỷ đến 3 tỷ: 0,3% giá trị.

– Thời hạn nộp: Tại thời điểm công chứng.

3.3. Phí thẩm định hồ sơ cấp GCN hoặc đăng ký biến động

Căn cứ pháp lý: Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT (về hồ sơ địa chính và GCN); Thông tư số 56/2024/TT-BTC (phí khai thác tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai).

– Đối tượng chịu phí: Bên nhận chuyển nhượng.

– Cách tính: Theo biểu phí tại Phụ lục Thông tư 56/2024/TT-BTC, ví dụ:

  • Phí khai thác dữ liệu địa chính: Từ 8.200 đồng/trang tài liệu số (cho 05 trang đầu, sau đó 900 đồng/trang).
  • Phí thẩm định hồ sơ: Tùy tỉnh, thường từ 100.000 – 500.000 đồng/hồ sơ.

– Thời hạn nộp: Khi nộp hồ sơ tại VPĐKĐĐ (theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP).

d) Các phí khác (nếu áp dụng)

– Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính: Nếu cần cập nhật ranh giới đất (theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP và Thông tư 08/2024/TT-BTNMT về thống kê, kiểm kê đất đai). Mức phí khoảng 200.000 – 1.000.000 đồng/thửa đất, tùy diện tích.

– Phí cấp GCN mới: Khoảng 100.000 đồng/bản (theo Thông tư 10/2024/TT-BTNMT).

– Tiền sử dụng đất bổ sung: Nếu chuyển nhượng dẫn đến thay đổi mục đích sử dụng đất (theo Nghị định 103/2024/NĐ-CP), bên nhận phải nộp thêm nếu áp dụng.

4. Thủ tục nộp thuế, phí

Sau công chứng hợp đồng, bên chuyển nhượng nộp tờ khai thuế TNCN tại Cơ quan Thuế; bên nhận nộp lệ phí trước bạ và hồ sơ đăng ký biến động tại VPĐKĐĐ (theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP).

KẾT LUẬN

Việc chuyển nhượng QSDĐ đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về các nghĩa vụ thuế, phí để tránh tranh chấp và tối ưu chi phí. Với Luật Đất đai 2024 và các văn bản hướng dẫn, hệ thống pháp luật ngày càng minh bạch, hỗ trợ thị trường bất động sản phát triển bền vững. Nếu quý khách đang gặp khó khăn trong thủ tục chuyển nhượng đất đai, Văn phòng Luật sư Xuân Lâm sẵn sàng cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý toàn diện, từ kiểm tra hồ sơ đến đại diện nộp thuế phí. Liên hệ ngay hôm nay để được hỗ trợ miễn phí ban đầu!

       Liên hệ: VĂN PHÒNG LUẬT SƯ XUÂN LÂM 

       🏢 Địa chỉ văn phòng: Số 250A, đường Nguyễn Thái Bình, phường Bảy Hiền, Thành phố Hồ Chí Minh (Trước đây là phường 12, quận Tân Bình, TP.HCM).
       📱 Điện thoại/Zalo: 0903 918 848 (Luật sư Xuân Lâm – Trưởng Văn phòng)
       📧 Email: lxlamlaw@gmail.com
       🌐 Website: luatsulam.com.vn

Cùng chuyên mục

Căn cứ vào các văn bản pháp luật hiện hành và các chỉ đạo của Chính phủ, đặc biệt là Kết luận số 206-KL/TW ngày ...

Trong thực tiễn giao dịch bất động sản, đặt cọc là bước khởi đầu quan trọng nhằm thể hiện thiện chí và bảo đảm cho ...

I. ĐẶT VẤN ĐỀ Trong hệ thống pháp luật kinh doanh Việt Nam, Luật Phá sản không chỉ đơn thuần là cơ chế thanh lý ...

Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế kéo theo nhu cầu về vốn cho sản xuất và tiêu dùng tăng cao. Bên cạnh ...

NHỮNG RỦI RO PHÁP LÝ BẠN CÓ THỂ ĐANG ĐỐI MẶT        Trong thực tế đời sống, tranh chấp về đất đai, thừa ...

       I. MỞ ĐẦU        Trong bối cảnh thị trường bất động sản Việt Nam hiện nay, giao dịch mua bán ...